Công ty Luật TNHH CTM
Hotline: 0975188133 / 0932321558

Điều kiện, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

Điều kiện, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

Điều kiện, thủ tục cấp “sổ đỏ” là từ mà người dân thường gọi trong đời sống thường ngày. Theo quy định của pháp luật hiện hành tên gọi chuẩn và được sử dụng thống nhất là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Vậy điều kiện, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (điều kiện, thủ tục cấp sổ đỏ) điều kiện để được cấp sổ đỏ là gì? gồm có những thủ tục nào? Hồ sơ, trình tự thực hiện ra sao? Xin mời các bạn và quý vị xem nội dung bài viết dưới đây.

Mục lục

I. Xác định đất có đủ điều kiện làm thủ tục cấp sổ đỏ không?

Trường hợp 1: Có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Bạn cần căn cứ theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành xem mảnh đất đang chuẩn bị làm thủ tục cấp sổ đỏ có thuộc các trường hợp được cấp sổ đỏ hay không?

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1.Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất: (Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014)

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất; (Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/3/2015)

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ. (Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014)

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật. (Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 20 Nghị định 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014)

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 18. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định tại điểm g khoản 1 Điều 100 của Luật đất đai

Các giấy tờ khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 100 của Luật đất đai có tên người sử dụng đất, bao gồm:

1.Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

2. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

a) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

b) Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Trường hợp trong đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất có sự khác nhau giữa thời điểm làm đơn và thời điểm xác nhận thì thời điểm xác lập đơn được tính theo thời điểm sớm nhất ghi trong đơn;

d) Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;

đ) Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở;

e) Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sỹ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

5. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

6. Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

8. Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

9. Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 theo quy định tại khoản 1 Điều này đang được lưu trữ tại cơ quan mình cho Ủy ban nhân dân cấp xã và người sử dụng đất để phục vụ cho việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Nếu mảnh đất của bạn thuộc các trường hợp được cấp sổ đỏ theo Điều 100 và văn bản hướng dẫn thì các bạn xem thủ tục cấp sổ đỏ bên dưới mình đã trình bày. Còn không thuộc các trường hợp được cấp theo quy định trên thì bạn xem trường hợp sau:

Trường hợp 2: Cấp sổ đỏ khi đất không có các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013

Căn cứ Điều 101 Luật đất đai 2013

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Điều này được hướng dẫn từ Điều 20 đến Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014)

  1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
  2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Tóm lại: Đủ điều kiện làm thủ tục cấp sổ đỏ khi không có các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013, khi đủ các điều kiện sau:

  1. Không phải nộp tiền sử dụng đất khi đủ các điều kiện:
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014
  • Có hộ khẩu thường trú tại địa phương
  • Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
  • Được UBND xấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định không có tranh chấp
  1. Có thể phải nộp tiền sử dụng đất nếu có đủ các điều kiện sau:
  • Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004
  • Đất đang sử dụng không vi phạm về pháp luật đất đai
  • Được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch tại địa phương

>>>>Trên đây là 02 trường hợp để đáp ứng đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thủ tục cấp sổ đỏ)

II. Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

thủ tục cấp sổ đỏ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

Đầu tiên việc các bạn cần phải làm là chuẩn bị đầu đủ hồ sơ theo quy định, cụ thể:

Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) thì hộ gia đình, cá nhân phải cần chuẩn bị bộ sơ sau đây:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/aĐK;

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đaivà Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất; (các giấy tờ như đã phân tích tại phần I)

c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CPđối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số08/ĐK;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

2. Nơi nộp hồ sơ làm thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

Căn cứ điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 148/2020/NĐ-CP thì nơi nộp hồ sơ gồm:

  • Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
  • Đối với nơi chưa thành lập văn phòng đăng ký đất đai thì nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
  • Đối với địa phương đã có bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì ngươi dân nộp tại bộ phận này
  • Cuối cùng là NBND cấp xã nơi có đất nếu bạn có nhu cầu

Chú ý: Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương mà UBND cấp tỉnh sẽ ban hành quy chế mà người dân có thể nộp hồ sơ

3. Đóng tiền theo thông báo thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

Khi các bạn đã chuẩn bị bộ hồ sơ đúng theo quy định và cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ thì các bạn phải đợi có thông báo bên chi cục thuế để thực hiện nghĩa vụ tài chính. Các khoản tiền phải đóng khi thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu là:

  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Tiền sử dụng đất (nếu có)
  • Lệ phí trước bạ
  • Phí thẩm định hồ sơ

Chú ý: Các bạn nhớ giữ hóa đơn chứng từ về việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính

4. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp sổ đỏ

  • Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
  • Không quá 40 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn

Chú ý: Thời gian này không tính thời gian ngày nghỉ, lễ theo quy định pháp luật.

Trên đây là bài viết tư vấn về điều kiện, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu của Luật sư Việt. Nếu bạn đọc có nhu cầu về việc luật sư tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ hoặc cần Luật sư đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì bạn đọc có thể liên hệ vào số 0975188133  để được tư vấn miễn phí hoặc đặt câu hỏi gửi vào Gmail luatsuviet247@gmail.com.

Trân trọng!

admin

Một bình luận trong “Điều kiện, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *