Công ty Luật TNHH CTM
Hotline: 0975188133 / 0932321558

Luật sư hướng dẫn soạn Hợp đồng lao đông

Luật sư hướng dẫn soạn Hợp đồng lao đông

Hợp đồng lao động là một trong những loại hợp đồng phổ thông và được ký kết nhiều nhất. Nhưng có nhiều điều mà cả người sử dụng lao động và người lao động chưa nắm được khi ký kết Hợp đồng lao động dẫn đến việc hợp đồng bị vô hiệu toàn phần hoặc vô hiệu từng phần. Hôm nay chúng tôi chia sẻ với quý dọc giả các vấn đề cần lưu ý khi làm Hợp đồng lao động.

Mục lục

1. Căn cứ pháp lý:

  • Luật Bảo hiểm xã hội số: 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;Bộ luật lao động số: 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019;
  • Bộ luật lao động số: 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019;
  • Thông tư số: 09/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ lao động – Thương Binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động chưa thành niên;
  • Thông tư số: 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ lao động – Thương Binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về nội dung của hợp đồng lao động, hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con
  • Thông tư Số: 06/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Bộ lao động – Thương Binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của bộ trưởng bộ lao động – thương binh và xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

2. Nội dung hợp đồng lao động 

2.1. Hình thức hợp đồng lao động

Hình thức hợp đồng phải được giao kết bằng văn bản và được lập thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản. Hai bên có thể giao kết hợp đồng thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch thông điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

2.2 Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động

  • Người giao kết hợp đồng lao động phía bên người sử dụng lao động là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định.
  • Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động phải thuộc các trường hợp sau:
  • Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;
  • Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;

2.3 Người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

  • Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
  • Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
  • Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.

2.4 Nôi dung phải có trong hợp đồng lao động

Hướng dẫn soạn hợp đồng lao động
Hướng dẫn soạn hợp đồng lao động

Trong hợp đồng lao động phải có các nội dung sau đây:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
  • Số giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người lao động là người nước ngoài;
  • Công việc và địa điểm làm việc: những công việc mà người lao động phải thực hiện; Địa điểm làm việc của người lao động: địa điểm, phạm vi người lao động làm công việc theo thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc có tính chất thường xuyên ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi đầy đủ các địa điểm đó.
  • Thời hạn của hợp đồng lao động: thời gian thực hiện hợp đồng lao động (số tháng hoặc số ngày), thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn); thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương: theo thỏa thuận của hai bên về điều kiện, thời gian, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương hoặc thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể, quy định của người sử dụng lao động.
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: theo thỏa thuận của hai bên hoặc thỏa thuận thực hiện theo nội quy lao động, quy định của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy định của pháp luật.
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động: những loại phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động theo thỏa thuận của hai bên hoặc theo thỏa ước lao động tập thể hoặc theo quy định của người sử dụng lao động và quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp: theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề: quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động trong việc bảo đảm thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Pháp luật lao động cũng quy định, khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.

2.5 Thử Việc

  • Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
  • Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
  • Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc.
  • Thời gian thử việc: không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
  • Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
  • Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
  • Trong thời gian thử việc, người sử dụng lao động không bắt buộc phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ý tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

2.6 Các vấn đề khác liên quan đến hợp đồng lao động

Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

  • Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
  • Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Người sử dụng lao động Người lao động
    BHXH BHTN BHYT BHXH BHTN BHYT
    HT-TT ÔĐ-TS TNLĐ-BNN HT ÔĐ-TS TNLĐ-BNN
    14% 3% 0,5% 1% 3% 8% 1% 1.5%
    21,5% 10.5%
    Tổng cộng 32%

 

  • Các chế độ phúc lợi không phải đóng bảo hiểm xã hội: tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Trên đây là tư vấn về nội dung hợp đồng lao động và thực hiện soạn thảo hợp đồng lao động. Nếu còn vướng mắc các vấn đề liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 0932321558 (Luật sư Tùng Thư) để được tư vấn cụ thể.

——————————————————

Quý khách vui lòng liên hệ:
Add:Tầng 12, tòa nhà Licogi 13 Tower, số 164, đường Khuất Duy Tiến, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline: 0932321558– 0975188133
Email: ctmlaw247@gmail.com
website: ctmlaw.vnlsviet.vn
Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!
Trân trọng./.

LS.Tuấn Anh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *