Công ty Luật TNHH CTM
Hotline: 0975188133 / 0932321558

Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Việt Nam đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ, kinh tế tăng trưởng nhanh, chính sách pháp luật dần được hoàn thiện, có nhiều cơ chế cho doanh nghiệp nước ngoài phát triển nên các doanh nghiệp nước ngoài cũng như các chuyên gia, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngày càng tăng. Nhưng để người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam thì điều đầu tiên họ cần phải đáp ứng được các quy định của nhà nước Việt Nam về điều kiện người nước ngoài lao động tại Việt Nam. Một trong số đó là Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. 

Dưới đây, chúng tôi sẽ tổng hợp các quy định của pháp luật và hướng dẫn cụ thể thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Mục lục

Cơ sở pháp lý.

– Bộ luật Lao động năm 2019
– Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 quy định về Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
– Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Quy định xử phạt hành vi hành chính trong lĩnh vực lao động, Bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Giấy phép lao động cho người nước ngoài là gì?

Giấy phép lao động cho người nước ngoài (work permit) là do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam ban hành cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam.Trên giấy phép lao động có ghi rõ thông tin người lao động, tên và địa chỉ của tổ chức mà người đó làm việc, vị trí làm việc. Và người nước ngoài buộc phải làm công việc chính xác như nêu trong giấy phép, nếu không sẽ bị coi là phạm pháp. Thông tin trên giấy phép lao động gồm có: Thông tin về người lao động, bao gồm họ tên, số hộ chiếu, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, tên và địa chỉ của tổ chức nơi làm việc, vị trí làm việc. Căn cứ vào giấy phép lao động để người lao động nước ngoài có thể xin thẻ tạm trú 2 năm tại Việt Nam. Người nước ngoài buộc phải làm công việc chính xác như nêu trong giấy phép, nếu không sẽ bị coi là phạm pháp. Trong trường hợp giấy phép lao động đã hết thời hạn giá trị sử dụng mà người lao động không gia hạn giấy phép lao động theo quy định thì có thể sẽ bị xử phạt hành chính hoặc trục xuất về nước.

Giấy phép lao động cho người nước ngoài
Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 151 Bộ luật lao động 2019 thì Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
-Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
– Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
– Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp người lao động nước ngoài  không thuộc diện cấp phép lao động.

Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động.

Chú ý: Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm.

Những đối tượng được cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Căn cứ Điều 2 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020
Thực hiện hợp đồng lao động;
– Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
– Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
– Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
– Chào bán dịch vụ;
– Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
– Tình nguyện viên;
– Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
– Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
– Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
– Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Những trường hợp người lao động nước ngoài tại Việt Nam không cần phải cấp giấy phép lao động

– Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
– Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
– Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
– Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
– Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
– Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
– Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
– Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

Chú ý: Mặc dù những trường hợp trên không phải xin giấy phép lao động nhưng vẫn phải làm thủ tục xác nhận người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. (Xem thêm: Điều 8 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP)

Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Giấy phép lao động cho người nước ngoài
Giấy phép lao động cho người nước ngoài

1. Đề nghị cấp giấy phép lao động
– Người lao động nước ngoài chưa từng làm việc tại Việt Nam và Xin cấp giấy phép lao động (work permit) lần đầu.

– Người lao động nước ngoài đã có giấy phép lao động nhưng chuyển đổi công ty mới và vị trí làm việc đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép lao động.
– Người nước ngoài thay đổi họ tên và số hộ chiếu.

Hồ sơ gồm có các thành phần sau:
– Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I.

Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
– Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
– Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc được quy định.
– 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
– Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
– Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.
– Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài (Vd:phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam)
Nếu tài liệu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ.

2. Đề nghị gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài
– Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
– Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.
– Quy định gia hạn giấy phép cho lao động nước ngoài chỉ được 1 lần và thời hạn sử dụng là 2 năm. Thời gian có kết quả gia hạn giấy phép khoảng 5 ngày làm việc.

Hồ sơ gồm các thành phần sau:
– Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I.
– 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
– Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
– Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
–  Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.
– Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định.
– Một trong các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.
– Nếu tài liệu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ.

3. Đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam
– Giấy phép lao động còn thời hạn nhưng bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động cho người nước ngoài (work permit).
– Thời hạn sử dụng của Giấy phép lao động mới sẽ được tính như sau: thời hạn giấy phép lao động đã được cấp trước đó trừ đi thời người nước ngoài đã làm việc, tính đến thời điểm xin cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Hồ sơ gồm các thành phần sau:
– Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I.
–  02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
– Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp: (Trường hợp giấy phép lao động bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan công an cấp xã nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật)
– Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
– Nếu tài liệu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ.

Nơi nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Nộp hồ sơ tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Nộp trước 15 ngày mà người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc.
Thời gian xử lý giấy phép lao động thường là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Dịch vụ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài

Trên đây là bài viết chia sẻ về lĩnh vực lao động cũng như hướng dẫn chi tiết các thủ tục về cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Công ty Luật TNHH CTM với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam cam kết sẽ mang lại sự hài lòng nhất đến cho khách hàng. Nếu khách hàng đang có nhu cầu tư vấn và sử dụng dịch Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài thì có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn.

——————————————————

Quý khách vui lòng liên hệ:
Add:Tầng 12, tòa nhà Licogi 13 Tower, số 164, đường Khuất Duy Tiến, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline: 0932321558– 0975188133
Email: ctmlaw247@gmail.com
website: ctmlaw.vnlsviet.vn
Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Xem thêm: Quy định về giải quyết tranh chấp lao động

LS.Tuấn Anh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *