Công ty Luật TNHH CTM
Hotline: 0975188133 / 0932321558

Điều kiện hưởng án treo theo quy định mới nhất

Điều kiện hưởng án treo theo quy định mới nhất

Xin chào các bạn, hôm nay Luật sư Việt chia sẻ với các bạn về điều kiện hưởng án treo theo quy định của pháp luật mới nhất năm 2022 và các trường hợp không đủ điều kiện hưởng án treo. Trước tiên muốn tìm hiểu điều kiện hưởng án treo thì các bạn cần phải hiểu án treo là gi?

Mục lục

1. Án treo là gì?

Căn cứ nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/05/2018 thì án treo được giải nghĩa là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.”

2. Điều kiện hưởng án treo

điều kiện hưởng án treo

Theo quy định Điều 2 Nghị định 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/05/2018 (Được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP có hiệu lực kể từ ngày 10/05/2022) thì:

Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

1.Bị phạt tù không quá 03 năm (quy định này có nghĩa là Tòa án có thể cho người bị kết án được hưởng án treo nếu người đó bị phạt tù không quá 03 năm đối với bất cứ tội nào và không phân biệt loại tội phạm, nhưng giới hạn phạm vi áp dụng án treo là người bị phạt tù từ 03 năm trở xuống)

2.Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.
a) Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;
b) Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;
c) Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo

3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

6. Khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các trường hợp hướng dẫn tại khoản 2, khoản 4khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này

>>> Khi người bị phạt tù đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng án treo theo quy định trên thì có thể được Tòa án xem xét cho hưởng án treo.

3. Những trường hợp không được hưởng án treo

  • Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
  • Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã, trừ trường hợp đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử
  • Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.
  • Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ một trong các trường hợp sau đây:
    a) Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;
    b) Người phạm tội bị xét xử và kết án về 02 tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể”.
  • Người phạm tội 02 lần trở lên, trừ một trong các trường hợp sau:
    a) Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;
    b) Các lần phạm tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng;
    c) Các lần phạm tội, người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể;
    d) Các lần phạm tội do người phạm tội tự thú
  • Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

4. Thời gian thử thách khi đủ điều kiện hưởng án treo

Khi cho người phạm tội hưởng án treo, Tòa án phải ấn định thời gian thử thách bằng hai lần mức hình phạt tù, nhưng không được dưới 01 năm và không được quá 05 năm.

Trên đây là bài viết tư vấn về điều kiện hưởng án treo theo quy định mới nhất của Luật sư Việt. Nếu bạn gặp vấn đề liên quan đến pháp luật hình sự hoặc cần Luật sư bào chữa hợp pháp thì bạn có thể liên hệ vào số Hotline 0975188133  hoặc đặt câu hỏi gửi đến Gmail luatsuviet247@gmail.com.

Trân trọng!

>>>> Xem thêm: Điều kiện, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *